fbpx

Những điều cần biết về thẻ tín dụng – Chi tiêu trước, trả tiền sau

Thẻ tín dụng trả sau là một hình thức thanh toán phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới thay cho tiền mặt. Tuy ngày càng được biết đến và sử dụng nhiều hơn ở Việt Nam nhưng không phải ai cũng hiểu đúng và đầy đủ về thẻ tín dụng. Vậy nên hôm nay, hãy cùng VPBank tìm hiểu thêm về thẻ tín dụng trả sau qua bài viết dưới đây nhé.

1. Thẻ tín dụng trả sau là gì

Thẻ tín dụng là loại thẻ thanh toán dạng chi tiêu trước, trả tiền sau ( Miễn lãi 45-55 ngày nếu chi tiêu mua hàng máy POS).

Thẻ ở dạng thẻ cứng, có gắn chip.

1.1. Mặt trước của thẻ tín dụng trả sau

Mặt trước của thẻ gồm:

  • Biểu tượng
  • Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
  • Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi
  • Thời gian hiệu lực của thẻ
  • Ký tự an ninh
                   Mặt trước của thẻ tín dụng

1.2. Mặt sau của thẻ tín dụng

Mặt sau của thẻ gồm có:

  • Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
  • Ô chữ ký dành cho chủ thẻ
                 Mặt sau của thẻ tín dụng

Mỗi thẻ được ngân hàng cấp 1 hạn mức giao dịch nhất định. Hạn mức này được xác định dựa trên khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của khách hàng.

Sau khi sử dụng số tiền trong hạn mức cho phép để thanh toán cho giao dịch của mình, bạn cần hoàn lại số tiền đó cho ngân hàng trong vòng 45 ngày kể từ khi phát sinh giao dịch đầu tiên. Nếu sau 45 ngày, chủ thẻ vẫn chưa trả tiền thì ngân hàng sẽ tính lãi dựa trên số tiền chủ thẻ tín dụng đã “tạm vay” ngân hàng.

Thẻ tín dụng giúp bạn dễ dàng hơn khi mua sắm, ăn uống tại các nhà hàng hay thanh toán tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi… theo hình thức quẹt thẻ mà không cần dùng tiền mặt. Bạn sẽ cảm thấy yên tâm mỗi khi ra ngoài và quản lý chi tiêu của mình dễ dàng hơn.

2. Phân loại thẻ tín dụng trả sau và phạm vi sử dụng

Hiện nay thẻ tín dụng được chia làm 2 loại chính theo phạm vi sử dụng gồm: thẻ tín dụng nội địa cho phép thanh toán giao dịch trong nước và thẻ tín dụng quốc tế cho phép thanh toán tại nhiều quốc gia trên thế giới.

2.1 Thẻ tín dụng nội địa

Giống với tên gọi của mình, thẻ tín dụng nội địa là thẻ tín dụng trả sau do ngân hàng phát hành cho phép bạn thanh toán và chi tiêu trong phạm vi quốc gia phát hành thẻ.

Nhưng hiện nay, thẻ tín dụng nội địa không còn được khách hàng ưa chuộng nhiều do hạn mức tín dụng không cao và không có khả năng thanh toán trên các trang web nước ngoài hoặc địa điểm mua sắm ở các nước khác. Đa phần thẻ tín dụng nội địa hiện nay chỉ có hạn mức tối đa là 200 triệu đồng.

2.2 Thẻ tín dụng quốc tế

Nếu như thẻ tín dụng nội địa bị giới hạn thanh toán trong khu vực quốc gia phát hành thẻ, thì thẻ tín dụng quốc tế được chấp nhận thanh toán ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Hai thương hiệu phát hành thẻ thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay là MasterCard và Visa. Trong đó các nước châu Mỹ thường dùng thẻ Mastercard, châu Á tỷ lệ sử dụng thẻ Visa nhỉnh hơn đôi chút, còn châu Âu mức độ phổ biến của hai thương hiệu này là tương đương nhau.

Thẻ tín dụng quốc tế là loại thẻ tín dụng chủ yếu được các khách hàng sử dụng do hạn mức cao – có thể lên đến hàng tỷ đồng.

2.3 03 loại thẻ tín dụng quốc tế có nhiều ưu đãi

Trong các ngân hàng phát hành thẻ tín dụng quốc tế hiện nay, thẻ của ngân hàng VPBank là một trong những thẻ tín dụng được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. 3 loại thẻ tín dụng trả sau có nhiều ưu đãi hấp dẫn nhất tại VPBank đó là:

  • Thẻ rút tiền VPBank No1
  • Thẻ tích dặm đồng thương hiệu Vietnam Airlines VPBank
  • Thẻ tích điểm VPBank MC2 và Platinum

Dưới đây là một số lợi ích nổi bật mà mỗi dòng thẻ mang đến.

2.3.1 Chương trình tích điểm đổi quà cho các giao dịch thanh toán qua thẻ

  • Với thẻ VPBank No.1: 1.000VNĐ = 3 điểm Loyalty (*) và 1.000VNĐ = 4 điểm Loyalty khi chi tiêu tại nước ngoài, vào ngày cuối tuần, vào ngày sinh nhật của chủ thẻ.
  • Với thẻ VPBank VNA: tặng 2.000 dặm Bông Sen Vàng (BSV) nếu có phát sinh giao dịch trong vòng 30 ngày; tặng 3.000 dặm BSV nếu khách hàng có tổng doanh số giao dịch đạt 300 triệu đồng/năm; áp dụng quy đổi 25.000VNĐ = 02 dặm BSV đối với chi tiêu quốc tế; 25.000VNĐ = 01 dặm BSV đối với chi tiếu trong nước.
  • Với thẻ VPBank MC2: 1.000VNĐ = 6 điểm Loyalty cho giao dịch thanh toán ở siêu thị. Và 1.000 VNĐ = 3 điểm Loyalty cho giao dịch khác.
  • Với thẻ VPBank Platinum: 1.000VNĐ = 12 điểm Loyalty cho giao dịch tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, spa ,làm đẹp, du lịch và ăn uống. 1.000 VNĐ = 6 điểm Loyalty cho các giao dịch khác. Tặng 55.000 điểm Loyalty khi bạn có 8 giao dịch trở lên mỗi tháng (chỉ áp dụng với thẻ chính)

 

Thẻ tín dụng tích dặm VNA

Thẻ tích dặm VPBank VNA

(*) Điểm Loyalty là một hình thức tri ân khách hàng thân thiết đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của VPBank Online. Với mỗi giao dịch thành công trên VPBank Online, chủ thẻ sẽ nhận được điểm Loyalty tương ứng dựa trên loại giao dịch và giá trị giao dịch.

Điểm Loyalty của chủ thẻ khi đạt mức nhất định có thể được quy đổi sang quà tặng (hàng hóa, phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ,….. ), phí dịch vụ, lãi suất,…. theo quy định của VPBank từng thời kỳ.

2.3.2 Ưu đãi miễn phí thường niên

  • Thẻ VPBank No.1 sẽ được miễn phí thường niên năm đầu tiên cho thẻ chính nêu thẻ chính có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong vòng 30 ngày kể từ ngày kích hoạt thẻ.
  • Với thẻ VPBank VNA: Bạn sẽ được miễn phí thường niên năm đầu tiên nếu có giao dịch chi tiêu ít nhất 2 triệu VNĐ trong 30 ngày kể từ ngày bạn mở thẻ (cho thẻ chính). Miễn phí thường niên năm tiếp theo nếu bạn có tổng doanh số giao dịch trong năm hiện tại từ 90 triệu đồng (cho thẻ chính).
  • Với thẻ Mastercard MC2 chủ thẻ sẽ được miễn phí thường niên năm tiếp theo cho thẻ chính nếu tổng chi tiêu của thẻ chính và thẻ phụ từ 30.000.000 VNĐ trở lên.
  • Thẻ Platinum miễn phí thường niên cho năm tiếp theo khi chủ thẻ có tổng giao dịch của cả thẻ chính và thẻ phụ từ 90 triệu đồng trở lên.

2.3.3 Lãi suất quá hạn ưu đãi

Lãi suất quá hạn ưu đãi là lãi suất nếu quá hạn trả thẻ tín dụng. Sau 45 ngày, nếu chủ thẻ không hoàn trả số tiền đã chi tiêu trong thẻ tín dụng, thì số tiền đó sẽ được ngân hàng tính thêm lãi suất. Cụ thể:

  • Thẻ VPBank No1 lãi suất quá hạn là 3.75% tháng.
  • Thẻ VPBank VNA lãi suất quá hạn là 2.59% tháng.
  • Thẻ VPBank MC2 lãi suất quá hạn là 3.19% tháng.
  • Thẻ VPBank Platinum lãi suất quá hạn là 2,59%/tháng

 

Thẻ tín dụng Vpbank Platinum

Thẻ VPBank Platinum

 

Xem thêm:

3. 05 lợi ích của thẻ tín dụng trả sau

 

3.1. Quản lý chi tiêu

Khi sử dụng thẻ tín dụng, hàng tháng ngân hàng sẽ gửi cho bạn sao kê những gì đã thanh toán thông qua thẻ, qua đó bạn sẽ quản lý được các khoản đã chi tiêu, tiết kiệm thời gian thống kê chi tiêu thủ công và từ đó đưa ra những điều chỉnh phù hợp để cân đối tài chính cho thời gian tới. Đây là những lợi ích mà việc chi tiêu bằng tiền mặt không thể hỗ trợ bạn một cách tự động mà bạn phải ghi chép lại hoặc dùng phần mềm – những cách quản lý khá thủ công và tốn thời gian, công sức.

Thẻ tín dụng trả sau giúp bạn quản lý chi tiêu

Quản lý chi tiêu dễ dàng hơn với thẻ tín dụng trả sau

3.2. Tiện lợi

Hiện nay tại Việt Nam, thẻ tín dụng trả sau ngày càng phổ biến và được chấp nhận thanh toán tại rất nhiều nơi. Điều này sẽ rất tiện lợi khi đi mua sắm và còn khiến quá trình thanh toán diễn ra nhanh hơn. Khi có thẻ tín dụng, bạn sẽ không cần mang quá nhiều tiền mặt trong người bởi có thể thực hiện hầu hết các giao dịch thông qua thẻ.

3.3. Ưu đãi

Cùng 1 sản phẩm nếu thanh toán bằng tiền mặt bạn sẽ không được ưu đãi, nhưng khi thanh toán bằng thẻ tín dụng bạn sẽ được chiết khấu, giảm giá. Ví dụ khi sử dụng thẻ VPBank Lady, khách hàng sẽ được hoàn tiền 2% khi giao dịch mua sắm ở các điểm siêu thị BigC.

3.4. An toàn

Không giống tiền mặt, với thẻ tín dụng, khi bị mất, bạn sẽ không sợ mất tiền nếu báo khóa thẻ khẩn cấp bằng cách gọi tới tổng đài hỗ trợ ngay sau khi phát hiện mất. Trong trường hợp bạn tìm lại được thẻ, bạn hoàn toàn có thể liên hệ yêu cầu mở khóa thẻ và sử dụng như bình thường.

3.5. Bảo mật

Dùng tiền mặt nếu bị mất tiền, gần như sẽ không tìm lại được, nhưng khi mất thẻ tín dụng & không tìm lại được, bạn có thể yêu cầu hủy thẻ. Nếu bạn kịp thời báo cho ngân hàng việc bị mất hoặc thẻ bị trộm, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm với các khoản thanh toán trái phép.

4. Điều kiện mở thẻ tín dụng trả sau

4.1. Đối tượng phù hợp để làm thẻ tín dụng

Đối tượng phù hợp để mở thẻ tín dụng là công dân từ 18 tuổi trở lên, có công việc ổn định với mức thu nhập trên 4,5 triệu một tháng.

4.2. Hồ sơ cần chuẩn bị để mở thẻ tín dụng trả sau

Hiện nay, VPBank có 2 hình thức mở thẻ tín dụng cho khách hàng, đó là đến trực tiếp ngân hàng và đăng ký online.

Với 2 hình thức này, hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

a) Chứng minh thông tin cá nhân bằng một trong những giấy tờ sau:

  • Chứng minh nhân dân
  • Hộ chiếu
  • Chứng minh Quân đội

 

b) Chứng minh thông tin cư trú bằng sổ hộ khẩu (hoặc bằng lái xe)

c) Chứng minh tài chính bằng cách nộp một trong những giấy tờ:

  • Thông tin sao kê tài khoản lương
  • Phiếu lương, bảng lương, xác nhận lượng (với khách hàng làm việc tại cơ quan nhà nước)
  • Hợp đồng bảo hiểm và hóa đơn/biên lai
  • Hình ảnh thẻ và sao kê thẻ tín dụng của ngân hàng khác (với khách hàng có dưới 3 thẻ tín dụng của ngân hàng khác)
  • Giấy tờ sở hữu xe ô tô

 

d) Chứng minh nơi ở hiện tại:

  • Sổ đăng ký tạm trú dài hạn
  • Giấy thông báo/ hóa đơn dịch vụ/ sao kê thẻ tín dụng/ sao kê lương.

 

e) Chứng minh công việc:

  • Hợp đồng lao động
  • Quyết định nâng lương/ bổ nhiệm
  • Giấy đăng ký kinh doanh

Thẻ tín dụng trả sau không chỉ giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh gọn hơn, mà còn mang lại cho bạn rất nhiều các ưu đãi hấp dẫn khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0931-555-377
SMS: 0931-555-377 Message facebook Zalo: 0934914250